Thursday, May 15, 2014

TOP 10 THỰC PHẨM GIÀU VITAMIN K

Rau thơm, gia vị rất giàu vitamin K

Vitamin K là hỗn hợp gồm vitamin K1 và vitamin K2, là một loại vitamin thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và điều chỉnh cấu trúc protein và máu. Nhiều nghiên cứu còn cho thấy vai trò của vitamin K đối với bệnh tiểu đường, Alzheimer’s, tim mạch, ung thư…
Trừ khi bạn đang trong tình trạng kali huyết cao hay sử dụng các loại thuốc chống đông máu, thì việc dùng nhiều thực phẩm chứa vitamin K cao mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Nhu cầu vitamin K hàng ngày khoảng 80 mcg
Những thực phẩm sau giàu vitamin K, cần được chú ý trong khẩu phần hàng ngày của chúng ta.
1. RAU THƠM (Khô & Tươi):
Các loại rau thơm, rau quế, rau hứng, bạc hà… là những thực phẩm chứa nhiều vitamin K. Đặc biệt trong những loại rau thơm khô như hương thảo, oregano, kinh giới chứa nhiều vitamin K trong 100 g rau khô chứa khoảng 1715 mcg vitamin K cung cấp 2143% nhu cầu hàng ngày DV, tương đương 1 muỗng café các loại lá thơm khô này cung cấp khoảng 51 mcg vitamin K đáp ứng 64% DV; những loại rau thơm tươi chứa khoảng 10 – 15 % DV

2. RAU XANH ĐẬM:
Các loại rau xanh đậm như cải xanh, cải nhung, cải làn chứa khoảng 820 mcg vitamin K/100g, cung cấp khoảng 1103% DV, các loại rau xanh khác như salad, bông cải cung cấp khoảng 78% - 500% DV

3. HÀNH LÁ:
Trong 100 g hành lá chứa khoảng 208 mcg vitamin K cung cấp khoảng 259% DV

4. BRUSSELS:
Là một loại rau mầm rất tốt cho sức khỏe 100 g Brussels cung cấp khoảng 194 mcg vitamin K đáp ứng khoảng 242% DV, tương đương 1 búp Brussels cung cấp khoảng 33.6 mcg chiếm 42% DV.

5. BÔNG CẢI:
Thêm lý do để bạn ăn bông cải xanh vì đây là thực phẩm giàu vitamin K tốt cho sức khỏe, 100g bông cải xanh chứa khoảng 141 mcg vitamin K cung cấp khoảng 176% DV.

6. ỚT BỘT, CURRY:
Không những giàu vitamin E, vitamin C, chất chống oxy hóa, ớt bột và bột nghệ rất giàu vitamin K. Trong 100 g ớt bột chứa khoảng 106 mcg vitamin K, cung cấp khoảng 132% DV

7. MĂNG TÂY:
Loại thực phẩm này tốt nhất khi bạn luộc, hàm lượng vitamin K trong 100 g măng tây luộc là 80 mcg cung cấp đủ 100% DV.

8. BẮP CẢI:
Dù hấp hay ăn sống bắp cải cung cấp cho bạn khoảng 76 mcg vitamin K khoảng 95% DV.

9. DƯA MUỐI:
Không những là món ngon khi chế biến xào, trộn gỏi, kho… dưa chuột muối còn cung cấp khoảng 77mcg vitamin K/100g, chiếm khoảng 96% DV

10. MẬN KHÔ:
Giàu chất xơ, kẽm, sắt tốt cho sức khỏe đồng thời cũng làm thực phẩm giàu vitamin K 100 g mận khô cung cấp khoảng 60 mcg chiếm khoảng 74% DV

Kết hợp đa dạng thực phẩm, cùng với lối sống năng động là chìa khỏa giúp chúng ta luôn vui khỏe để tận hưởng cuộc sống.

“Số liệu theo Cục thống kê dinh dưỡng quốc gia Hoa Kỳ/ National Nutrient Database for Standard”

Wednesday, May 14, 2014

VITAMIN K NGUỒN GỐC VÀ TÁC DỤNG TUYỆT VỜI CHO SỨC KHỎE

Rau xanh rất giàu vitamin K


Bạn có biết cơ thể chúng ta sẽ gặp nhiều vấn đề sức khỏe khi hiện tượng vôi hóa, hay xơ vữa hình thành từ vấn đền chuyển hóa của cơ thể hay do lượng canxi cao quá mức. Canxi bám vào các thành mạch, mô cơ, khớp sinh là 1 trong những nguyên nhân sinh ra các bệnh về tim mạch, cơ và khớp. Vitamin K đặc biệt là vitamin K2 giữ vai trò quan trọng trong việc điều hướng canxi đến đúng nơi cơ thể cần như xương, răng… từ đó làm giảm thiểu tình trạng xơ hóa hay vôi hóa sinh ra nhiều chứng bệnh. Giúp cho chúng ta có cuộc sống khỏe mạnh để tận hưởng cuộc sống.
Vitamin K là hợp chất liên kết giữa 2 loại vitmain K1 và vitamin K2 tác dụng của từng loại này còn đang được nghiên cứu. Song việc cung cấp đủ vitamin K cho cơ thể là rất cần thiết giúp giảm thiểu tình trạng vôi hóa động mạch.
1. NGUỒN GỐC CỦA VITAMIN K:
Vitamin K2 được cơ thể sản xuất và đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể, nhưng đôi khi cần phải cung cấp thêm từ thực phẩm. Vitamin K2 tồn tại lâu trong cơ thể sau khi được hấp thụ hay tổng hợp được và vẫn phát huy tác dụng. Trong khi đó vitamin K1 rất khó được hấp thụ chỉ một phần nhỏ từ thức ăn được hấp thụ và sẽ bị phân giải sau vài giờ trong cơ thể.
2. LỢI ÍCH:
Phòng chống bệnh tim mạch: Nhiều nghiên cứu, thực nghiệm cho thấy vai trò quan trọng của vitamin K2 trong việc phòng chống các bệnh về tim và động mạch. Vì vitamin K2 giúp làm giảm đáng kể tình trạng xơ vữa và vôi hóa động mạch. Từ đó giảm thiểu đáng kể các bệnh về tim mạch, động mạch vành, đột quỵ…
- PHÒNG NGỪA LOÃNG XƯƠNG: Loãng xương là tình trạng xương thiếu canxi trở nên sốp và dễ gãy. Việc bổ sung canxi không phải là biện pháp duy nhất, vitamin K2 sẽ giúp lượng canxi được hấp thụ tập trung vào xương mà không phải là nơi nào khát, sẽ giúp khắc phục đáng kể tình trạng loãng xương. Đặc biệt ở phụ nữ lớn tuổi việc duy trì khẩu phần giàu vitamin K2 giúp giảm quá trình thói hóa xương mà còn làm tăng mật độ xương đáng kể.
- GIẢM QUÁ TRÌNH LÃO HÓA: Lão hóa là một quá trình kéo dài, một trong những nguyên nhân là do tình trạng xơ vữa vôi hóa động mạch làm giảm lượng máu đến các mô cơ, da làm cho làn da bạn trở nên yếu, suất hiện nếp nhăn. Vitamin K2 giúp khắc phục đáng kể tình trạng xơ vữa và vôi hóa, cải thiện máu đến các cơ quan của cơ thể, giảm được hậu quả của quá trình lão hóa.
- LÀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA MẠNH: Vitamin K2 là một chất chống oxy hóa mạnh, chống lại các gốc tự do, chất oxy hóa. Gốc tự do, chất oxy hóa là một trong những nguyên nhân sinh ra lão hóa và bệnh tật. Theo nghiên cứu vitamin K2 có tác dụng chống oxy hóa tương đương khoảng 80% vitamin E trong cơ thể.
- GIÀM NGUY CƠ TIỂU ĐƯỜNG: Lượng đường huyết trong cơ thể người được điều hòa bởi hormon insuline, một loại hormon được tiết ra bởi tuyến tụy, tuyến tụy hoạt động tốt khi hàm lượng vitamin K2 trong máu ở mức cao. Nhiều công trình nghiên cứu tại Nhật Bản đang xem xét việc điều trị bệnh tiểu đường type 2 bằng vitamin K2. Ngoài vai trò giúp tuyến tụy tiết insuline vitamin K2 còn giúp giảm tình trạng kháng isuline, giúp tế bào hấp thụ năng lượng tốt hơn.
- BỆNH SUY GIẢM TRÍ NHỚ: Suy giảm trí nhớ là bệnh suất hiện nhiều ở người già, một trong những nguyên nhân của bệnh này là tình trạng xơ vữa, vôi hóa động mạch làm giảm đáng kể máu lên não. Vitamin K2 giúp giảm tình trạng xơ vữa, vôi hóa động mạch cải thiện đáng kể tình trạng bệnh này ở người lớn tuổi.
3. NHU CẦU VITAMIN K CỦA CƠ THỂ
Hàm lượng khuyến cáo sử dụng của vitamin K1 là khoảng 1mg/ngày, trong khi đó nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ cao vitamin K2 lên đến 45mg/ngày vẫn không có những tác hại hay ảnh hưởng đến sức khỏe.
LƯU Ý: Hàm lượng vitamin K cơ thể cần thường thấp, việc bổ sung vitamkin K cần lưu ý đối với phụ nữ mang thai, người sử dụng thuốc chống đông máu. Cần có ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.


Theo the MedicalMargic

Monday, May 12, 2014

6 THỰC PHẨM TỰ NHIÊN GIÚP GIẢM ĐAU KHỚP HIỆU QUẢ

Đau khớp ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và cuộc sống của bạn

Đau xương khớp gây ra nhiều trở ngại khó khăn trong việc đi lại, đặc biệt là khớp gối, việc điều trị có nhiều cách khác nhau. Nhưng nhìn chung có 2 cách điều trị chính là tự nhiêu và dùng thuốc. Trong thực tế ngày nay con người thiên về sử dụng các loại thực phẩm hỗ trợ điều trị tốt hơn mà không sinh ra những phản ứng phục, hay tác hại khác đến sức khỏe như sử dụng thuốc.
Sau đây xin giới thiệu một số thực phẩm quen thuộc có thể giúp bạn giảm được nguy cơ cũng như cơn đau khó chịu do bệnh khớp gây ra.
1. CHUỐI:
Là loại thực phẩm giàu vitamin nhóm B, vitamin C, folate, Kali là những dưỡng chất giúp tăng cường sức khỏe xương khớp. Lượng chất xơ hòa tan cao trong chuối giúp giảm đáng kể lượng chất béo hấp thụ vào cơ thể, qua đó giúp các khớp giảm được áp lực do mỡ và trọng lượng thừa

2. CÁ:
Cá biển nguồn thực phẩm tươi sống giàu dinh dưỡng, đặc biệt các loại cá béo như cá hồi, cá trích… là nguồn cung cấp dồi dào omega -3 vitamin D, canxi, folate là những dưỡng chất tốt cho xương, giảm lượng chất béo xấu trong cơ thể, giảm đáng kể áp lực lên các khớp xương của nhờ máu lưu thông dễ dàng đến các vùng này.

3. TÔM:
Là nguồn thực phẩm cung cấp giàu canxi, vitamin C, vitamin B 12 giúp tăng cường sức khỏe của xương, khớp, tăng tuần hoàn và chất lượng máu đến các khớp.

4. QUẢ ANH ĐÀO:
Quả anh đào là nguồn cung cung cấp dồi dào các chất chống oxy hóa, lycopene, chất xơ làm giảm đáng kể tình trạng viêm & giảm lượng mỡ thừa. Đây là loại quả giúp giảm cân hiệu quả, giữ gìn vẻ đẹp của bạn đồng thời hỗ trợ rất tốt trong việc bảo vệ xương khớp. Tương tự như anh đào các loại quả mộng như dâu tằm, dâu tây, cà chua… cũng được coi là những thực phẩm đặc biệt tốt cho sức khỏe xương khớp

5. ỚT CHUÔNG:
Ớt chuông nguồn cung cấp dồi dào vitamin C, vitamin nhóm B, folate, chất chống oxy hóa capsaicin là những dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe của xương khớp

6. GẠO LỨC:
Gạo lức là một sản phẩm tự nhiên nguyên cám rất giàu vitamin nhóm B, chất xơ, giúp giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể, giúp tăng cường tuần hoàn máu, cải thiện hiệu quả tình trạng sưng viêm & đau khớp

TIP:
TRÀ GẠO LỨC HUYẾT RỒNG (GẠO LỨC ĐỎ) GIÚP TĂNG CƯỜNG SỨC KHỎE HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐAU KHỚP
CÁCH CHẾ BIẾN: Rất đơn giản để bạn tự làm món trà gạo lức thơm ngon và bổ dưỡng tại nhà
- Gạo lức vo rửa sạch với nước, để ráo
- Rang vàng khoảng 30 phút lửa nhỏ, để nguội cho và keo, hũ bảo quản và dùng dần
- Cho vào ấm trà 1 muỗng canh trà gạo (có thể pha kèm với trà khác như trà xanh, oolong…) uống thay trà. Hoặc có thể hãm trong bình thủy, nấu lấy nước uống ban ngày.
Bạn sẽ thấy hiệu quả rõ sau thời gian ngắn sử dụng, da dẽ hồng hào, sức khỏe cải thiện và tình trạng đau cơ khớp cũng sẽ giảm rõ rệt.
Trà gạo lức đỏ giúp giảm các bệnh về khớp hiệu quả

Một loại thức uống Ngon Bổ Rẻ và rất gần gũi phải không các bạn.

Chúc các bạn thành công và luôn vui khỏe!

BƯỚC CHUẨN BỊ GAY CẤN



Có mt bà đ khá lành ngh nhưng hay mt bình tĩnh. Người ta gi bà đến đ mt ca đ con so, ti vi hòm dng c trong tay, bà nói vi người chng:
- Mi anh ra ngoài, cn gì tôi s gi.
- Sn ph đã bt đu la hét. Khong 10 phút sau, bà thò đu ra ca và nói: Anh có kìm không?
- H?! Anh chng tròn mt hi.
- Vâng, kìm, nhanh lên! Không h h gì hết, tôi biết vic tôi phi làm.
- Có kìm ri, khong 5 phút sau, bà li xut hin ca: Anh có cái c lê to không?
- C lê à? Ly chúa, điu gì đã xy ra vi v tôi?
- À... không sao, nhưng tôi cn mt cái c lê.
- Người chng bâng khuâng ngm cái c lê ri min cưỡng đưa nó cho bà ta. Ca khép li, tiếng kim loi va chm nhau xng xong, két... két. Anh chng ngoài nghiến cht răng, mt tái di, chân tay run bn bt. Được mt lát, th hn hn, mt nh nhi m hôi, bà thò đu ra ca quát: Hãy nghe đây, tìm ngay mt cái búa t, nếu chm thì không kp mt!


- Đến nước này, anh chng không chu ni na, xô ca xông vào, trước mt anh là nn nhà ngn ngang kìm, búa... và hòm dng c chưa m được.

Sunday, May 11, 2014

SỮA CHUA VÀ CHUỐI GIÚP GIẢM MỆT MỎI



Chúng ta thường có cảm giác mệt mỏi và buồn ngủ vào “Một số ngày”. Từ những thực phẩm hàng ngày có thể giúp giảm thiểu & loại bỏ cám giác khó chịu này.
 
SỮA CHUA: cung cấp dinh dưỡng cân đối đặc biệt là lượng canxi dồi dào giúp làm giảm đáng kể tình trạng đau bụng do canxi giúp cơ thư giãn giảm căng cơ, điều hòa ổn định lượng nội tiết tố. Ưu tiên các loại sữa chua tách béo và ít đường, nên sử dụng 1 – 2 hũ sữa chua loại này.

 CHUỐI: cung cấp nguồn năng lượng dồi dào đồng thời khoáng chất kali giúp duy trì cơ bắp hoạt động thần kinh bình thường. Lượng kali ổn định còn giúp điều hòa nhịp tim giảm đau, giúp tinh thần minh mẫn và phản ứng nhạy bén hơn.
Ngoài hai loại thực phẩm này chúng ta còn có thể bổ sung thêm vitamin và khoáng chất từ thực phẩm như nước cam, chanh, dâu tây, rau cải bó xôi, bông cải, các loại cá biển béo cũng có tác dụng khá tốt, giảm nhanh tình trạng khó chịu, mệt mỏi, giúp cơ thể khỏe mạnh.
LƯU Ý:
- Không ăn chuối hay sữa khi bụng đói, do chuối chứa nhiều kali gây ra tình trạng tăng đột biến kali huyết ảnh hưởng có hại đến hoạt động của tim mạch và gan, thận
- Hãy tính toán lương năng lượng, từ tinh bột đường nạp vào cơ thể mỗi ngày bao gồm cả lượng chuối và sữa chua. Vì hàm lượng tinh bột đường nhiều trong chuối có thể gây tăng cân nếu bạn dùng quá nhiều

4 NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY SỎI THẬN

Sỏi, gây tắc, viêm thậm chí suy thân

1. KHÔNG ĂN SÁNG: Vì nhiều lý do đặc biệt là các bạn nữ chúng ta hay bỏ bữa sáng để “giữ eo”. Đây lại là việc làm rất có hại cho cơ thể. không những chúng ta không giữ eo được mà còn làm ảnh hưỡng nhiều đến sức khỏe. Sau cả đêm bộ máy tiêu hóa trồng rỗng mật sẽ tiết dịch vào dạ dày và đường tiêu hóa để chờ tiêu hóa thức ăn, trong dịch mật có nhiều cholesterol là nguyên nhân góp phần gây sỏi thận do lượng cholesterol cao tích tụ.
2. KHÔNG THÍCH UỐNG NƯỚC: Chỉ uống nước khi khát, thậm chí có nhiều người không uống nước là nguyên nhân thứ 2 làm tăng nguy cơ gây sỏi thận.Vì lượng nước đào thải qua thận ít (vì phải hấp thụ trở lại cơ thể), làm cho nồng độ các chất trở nên đậm đặc, đồng thời nước tiểu tích lũy lại lâu hơn là nguyên nhân gây sỏi thận và sỏi niệu.

3. ÍT VẬN ĐỘNG: lười vận động sẽ làm cho hệ xương của chúng ta “lỏng lẻo” và yếu do giảm hấp thụ canxi của cơ thể đồng thời lượng canxi thừa trong máu nhiều sẽ tích lũy ở thận góp phần tăng nguy cơ sỏi thận
4. CHẾ ĐỘ ĂN NHIỀU CHOLESTEROL: Lượng cholesterol cao sẽ làm tăng nồng độ chất này trong dịch mật cao sẽ làm tăng nguy cơ gây sỏi thận, mật.
Hãy là người thông minh trong ăn uống và sinh hoạt để có một cơ thể luôn khỏe mạnh.

Friday, May 9, 2014

TẠI SAO BẠN NÊN ĂN CẢI BÓ XÔI

Cải bó xôi loại rau giàu dinh dưỡng


Năng lượng thấp, giàu chất xơ và rất giàu dinh dưỡng khoáng chất như sắt, magie, kali, vitamin A, K, D & E. Cải bó xôi thật sự là một loại siêu thực phẩm cho sức khỏe.
Sau đây là 5 công dụng tuyệt vời của cải bó xôi bạn nên biết
1. CHỐNG UNG THƯ: Cải bó xôi chứa hàm lượng cao các chất chống oxy hóa, flavonoids có khả năng chống ung thư cao. Thực nghiệm cho thấy hoạt chất làm làm chậm quá trình phân bào của tế bào ung thư dạ dày, thu nhỏ tế bào ung thư, cũng được kiểm chứng hiệu quả trong việc giảm ung thư tiền liệt tuyến
2. TỐT CHO MẮT: Cải bó xôi chứa nhiều carotenoids, giúp giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và thói hóa điểm vàng
3. TỐT CHO XƯƠNG: Là loại rau giàu canxi và magie 2 loại khoáng chất quan trọng giúp xương chắc khỏe
4. TỐT CHO LÀN DA: Vitamin A trong cải bó xôi giúp tăng sức khỏe cho da, chống lại tác nhân làm lão hóa da như khô da, nhăn và kém đàn hồi
5. TĂNG CƯỜNG HỆ MIỄN DỊCH: Dưỡng chất trong cải bó xôi giúp di trì sức khỏe của tế bào bạch cầu, giúp chống lại tác động từ bên ngoài. Giúp cơ thể khỏe mạnh
6. CHỐNG MỆT MỎI: Giàu chất sắt, cải bó xôi giúp tăng cường vận chuyển oxy đến tế bào, các mô, làm giảm mệt mỏi nhanh chóng. Nhiều nghiên cứu cho thấy ăn cải bó xôi giúp bạn giảm mệt mỏi hiệu quả hơn việc uống café. Bên cạnh đó, cải bó xôi còn được cho là thực phẩm giúp ổn định đường huyết hiệu quả.

Những món rau sống, rau trộn, xào, nấu canh hay sinh tố… là những món cung cấp dinh dưỡng tuyệt vời cho cơ thể và sức khỏe mà bạn không nên bỏ qua.

Thursday, May 8, 2014

TOP 10 THỰC PHẨM GIÀU ACID FOLIC

"Acid folic có vai trò trong tham gia cấu trúc di truyền ADN, phân chi tế bào và cấu tạo tế bào, đặc biệt là tế bào thần kinh."
Đậu một trong những loại thực phẩm giàu acid folic tốt cho sức khỏe


Folate (folic acid, folicin) hay vitamin B9 là một loại vitamin tan trong nước, vitamin B9 có mặt trong nhiều loại thực phẩm thiên nhiên hay thực phẩm bổ sung. Có vai trò trong tham gia cấu trúc di truyền ADN, phân chi tế bào và cấu tạo tế bào, đặc biệt là tế bào thần kinh.
Sự thiếu hụt folate dẫn đến tình trạng thiếu máu ở người lớn, chậm phát triển ở trẻ nhỏ, đối với phụ nữ mang thai thiếu folate có thể dẫn tới thai nhi phát triển kém, nguy cơ dị tật ống thần kinh tủy sống.
Nhu cầu folate trung bình hàng ngày (DV) là 400 mcg, chưa có báo cáo về việc thừa folate từ thực phẩm. vì hàm lượng folate trong thực phẩm là rất thấp. Ngoại trừ khi sử dụng folate bổ sung.
Những thực phẩm giàu folate trong khẩu phần hàng ngày bạn cần quan tâm:
1. ĐẬU TRẮNG: Đậu trắng chứa khoảng 208 mcg Folate/100g đậu chín cung cấp khoảng 52% DV. Ngoài ra các loại đậu khác như đậu xanh, đậu đen, đậu Chickpeas… cũng chứa hàm lượng folate tương đượng tốt cho sức khỏe

2. ĐẬU LENTIL: Chứa khỏang 181 mcg/100g đậu chín cung cấp khoảng 45% DV

3. CẢI BÓ XÔI: 100g cải bó xôi tươi cung cấp khoảng 194 mcg folate, chiếm 49% DV

4. MĂNG TÂY: Chứa 149 mcg folate/100 g rau tươi cung cấp 37% DV

5. XÀ LÁCH: Trong 100g chứa khoảng 149 mcg folate, cung cấp 34% DV. Ngoài ra các loại xà lách và rau xanh khác cũng chứa hàm lượng folate từ 8% - 18% DV/100g

6. BÔNG CẢI XANH:  Chúa 108 mcg folate/100 g bông cải hấp chín, chiếm khoảng 27% DV

7. BÁNH MÌ: Bánh mì cung cấp khoảng 85 mcg folate/100 g bánh mì, chiếm khoảng 21% DV

8. QUẢ BƠ: Chứa 81 mcg folate/100 g quả chín, chiếm 20% DV

9. XOÀI : Chứa khoảng 43 mcg folate/100 g quả chín, cung cấp 11% DV, ngoài ra các loại quả khát như lựa, ổi, đu đủ, chuối. cũng chứa hàm lượng folate tương đương từ 6% - 15% DV


10. CAM: Cung cấp khoảng 39 mcg folate/100g cam, chiếm khoảng 10% DV